Giải pháp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Minh
Ngày gửi: 13h:59' 17-03-2025
Dung lượng: 59.4 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Minh
Ngày gửi: 13h:59' 17-03-2025
Dung lượng: 59.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TRƯỜNG THCS TIẾN THÀNH
Mã số: ................................
(Do Hội đồng sáng kiến cấp trên ghi)
GIẢI PHÁP
MỘT SỐ HÌNH THỨC GIÚP HỌC SINH TẠO THIỆP
CHÚC MỪNG Ở MÔN NGHỆ THUẬT 6
Người thực hiện: LÊ THUẬN QUYÊN
Lĩnh vực nghiên cứu: Giáo dục và đào tạo
- Quản lý giáo dục
- Công tác chủ nhiệm, Đoàn và các hoạt động giáo dục khác
- Khoa học bộ môn hoặc Phương pháp dạy học bộ môn: Mĩ thuật
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in sáng kiến
TÊN
QUẢN
LÝ CẤP
TRÊN
Mô CƠ
hìnhQUAN
Đĩa
CD (DVD)
Phim……………………..
ảnh Hiện vật khác
Đơn vị…………............................................……….
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN …………..
Đơn vị ………….................................……
2
MỤC LỤC
STT Nội dung
Trang
1
Tờ bìa
1
2
Mục lục
2
3
4
Danh mục chữ viết tắt
Thông tin chung về giải pháp
3
4
5
Phần mở đầu
5
6
I.Bối cảnh
5
7
II.Lí do chọn giải pháp
5
8
III.Phạm vi nghiên cứu
6
9
IV.Mục đích nghiên cứu
6
10
Phần nội dung
7
11
I. Thực trạng của vấn đề
7
12
1. Thuận lợi
7
13
2. Khó khăn
7
14
II. Nội dung giải pháp
7
15
1. Cách thực hiện giải pháp
7
16
2.Ưu nhược điểm của giải pháp
11
17
3. Đánh giá giải pháp được tạo ra
12
18
Phần kết luận
14
19
Phần tài liệu tham khảo
16
20
Phần phụ lục kèm theo
17
3
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
THCS
Trung học cơ sở
HS
Học sinh
GV
Giáo viên
SGK
Sách giáo khoa
MT
Mĩ thuật
ĐDDH
Đồ dùng dạy học
TP
Thành phố
CNTT
Công nghệ thông tin
GDPT
Giáo dục phổ thông
4
THÔNG TIN CHUNG VỀ GIẢI PHÁP
1. Tên giải pháp: MỘT SỐ HÌNH THỨC GIÚP HỌC SINH TẠO
THIỆP CHÚC MỪNG Ở MÔN NGHỆ THUẬT 6
2. Lĩnh vực áp dụng giải pháp: Phương pháp dạy học bộ môn mĩ thuật
3. Tác giả:
- Họ và tên: LÊ THUẬN QUYÊN. Nữ
- Trình độ chuyên môn: ĐHSP ÂM NHẠC
- Chức vụ, đơn vị công tác: GIÁO VIÊN
- Điện thoại: 0917487086 Email:
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến (%): 100%
(Nếu là sáng kiến riêng của tác giả, ghi 100%; nếu có đồng tác giả, ghi số lượng % bản thân đóng góp)
4. Đồng tác giả (nếu có)
- Họ và tên: …………........................…….. Nam (nữ): .............................
- Trình độ chuyên môn: …........................................................................…
- Chức vụ, đơn vị công tác: ….................................................................….
- Điện thoại: …….......……….. Email: ....................................................…
- Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến (%): .........................................................
(Ghi số lượng % đồng tác giả đóng góp vào sáng kiến)
5
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Bối cảnh chọn giải pháp
Trong thời đại công nghệ 4.0 ngày một phát triển thì việc vận dụng CNTT vào công
tác giảng dạy ngày càng trở nên phổ biến hơn. Do ảnh hưởng của dịch Covid, các em
học sinh chưa được tiêm vacxin đầy đủ nên việc chuyển từ hình thức trực tiếp
sang dạy học trực tuyến là lựa chọn thích ứng phù hợp với bối cảnh hiện nay. Việc
đưa công nghệ thông tin ứng dụng vào giảng dạy trực tuyến là phù hợp và tất yếu, nhất là
đối với môn Nghệ thuật cần nhiều video, âm thanh, hình ảnh trực quan sinh động. Tuy
nhiên, để việc dạy học có hiệu quả thì mỗi giáo viên cần phải đổi mới phương pháp dạy
học, đưa ra những hình thức phù hợp cho mỗi bài học, đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin để mỗi tiết học đều mang đến niềm vui cho các em. Do đó, tôi đã
chọn giải pháp: “Một số hình thức giúp học sinh tạo thiệp chúc mừng ở môn
Nghệ thuật 6”
II. Lý do chọn giải pháp
Năm 2021-2022 là năm đầu tiên thực hiện việc đổi mới sách giáo khoa lớp 6.
Môn Nghệ thuật bao gồm cả Âm nhạc và Mĩ thuật. Tuy nhiên, đến với đề tài tôi
chỉ nghiên cứu một nội dung nhỏ trong phần Mĩ thuật nhằm giúp học sinh yêu
thích hơn về môn học.
Với sự đổi mới về phương pháp giáo dục mĩ thuật THCS đã góp phần giúp
học sinh lớp 6 có sự sáng tạo, khéo léo khi thực hành các sản phẩm. Môn Mĩ thuật
còn hướng cho các em học sinh nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mĩ. Biết sử dụng
đôi bàn tay khéo léo, vận dụng đầu óc sáng tạo để tạo nên các sản phẩm mĩ thuật
đẹp mắt. Bên cạnh các em yêu thích môn Mĩ thuật thì vẫn có nhiều em chưa tìm
được niềm vui trong môn học nên còn thụ động, không hợp tác cùng các bạn vì thế
mà sản phẩm hoàn thành chưa tốt, chưa đạt chất lượng.
Trong bối cảnh dịch Covid diễn biến phức tạp, để bảo đảm an toàn sức khoẻ
cho các em học sinh và giáo viên, cho nên đầu năm học này, Sở Giáo dục Bình
Thuận đã kịp thời tiến hành tổ chức bồi dưỡng, tập huấn dạy học trực tuyến cho
giáo viên. Việc dạy học trực tuyến trong thời điểm này là cần thiết và phù hợp với
xu thế. Để việc dạy học tực tuyến đạt hiệu quả thì mỗi giáo viên cần phải biết ứng
dụng CNTT vào dạy học. Biết lựa chọn hình thức dạy học như thế nào để phù hợp
với thực tiễn và đạt hiệu quả cao trong giáo dục là điều quan trọng. Trong năm học
2021– 2022, tôi đã ứng dụng CNTT trong vệc thực hiện việc dạy học trực tuyến
trong thời gian dài, qua đó tôi đã đúc kết cho bản thân mình một số kinh nghiệm
trong việc tổ chức dạy học. Tôi tiến hành nghiên cứu thêm và trình bày giải pháp:
" Một số hình thức giúp học sinh tạo thiệp chúc mừng ở môn Nghệ thuật 6”
6
Qua đề tài này, tôi muốn chia sẻ những kinh nghiệm về công tác dạy học mà
bản thân tôi đã áp dụng và có những kết quả tích cực. Hi vọng qua đề tài sẽ nhận
được thêm những góp ý từ phía lãnh đạo, đồng nghiệp để đề tài tôi càng hoàn thiện
hơn, sẽ là một tài liệu thực tiễn về dạy học giúp thầy cô đồng nghiệp tham khảo và
áp dụng.
III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Học sinh ở Trường THCS Tiến Thành
- Những tài liệu liên quan đến môn mĩ thuật THCS.
- Các hoạt động tạo hình thiệp chúc mừng trong môn Mĩ thuật 6 ( Bộ sách Chân
trời sáng tạo ).
IV. Mục đích nghiên cứu
Năm nay tôi được chuyển công tác tại trường THCS Tiến Thành. Là một giáo
viên dạy mĩ thuật nhiều năm, Tôi luôn suy nghĩ và tìm ra một số hình thức mới
nhằm phát huy tính sáng tạo của học sinh, nâng cao chất lượng dạy và học của
trường THCS Tiến Thành.
Đề xuất một số biện pháp trong dạy học trực tuyến mà bản thân đã áp dụng và
đã đạt được những kết quả tích cực nhất định.
Tiếp tục áp dụng các biện pháp trong năm học 2021 – 2022 và cải thiện các
biện pháp từ đó trình bày trong đề tài những biện pháp ưu việt nhất.
7
PHẦN NỘI DUNG
I. THỰC TRẠNG CỦA GIẢI PHÁP ĐÃ BIẾT, ĐÃ CÓ
1.Thuận lợi:
- Về phía nhà trường:
+ Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã tổ chức tập huấn cho giáo viên về các phần
mềm ứng dụng CNTT vào dạy học trực tuyến ở các khối lớp. Giới thiệu tổng thể
về chương trình GDPT 2018 và giới thiệu chương trình lớp 6 năm học 2021-2022.
+ Giáo viên trong trường nhiệt tình, năng động, tâm huyết với nghề, có trình độ
chuyên môn vững vàng. Luôn học hỏi để từng bước hoàn thiện nhiệm vụ được
giao. Đa số giáo viên dạy lớp 6 được tập huấn đầy đủ nội dung chương trình sách
giáo khoa mới, phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
học sinh.
- Về Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ (1 máy chiếu, máy tính), phục vụ tốt cho việc
dạy học lớp 6 theo chương trình giáo dục 2018.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh, phụ huynh học sinh quan tâm và ủng hộ đến việc
thực hiện chương trình GDPT 2018.
2. Khó khăn:
+ Do tình hình dịch COVID-19, nên các em phải học tập trực tuyến.
+ Thời gian HS nghỉ hè dài, nhiều HS quên kiến thức. Nhiều nơi nằm trong khu
cách li nên việc chuẩn bị vật dụng tạo thiệp chúc mừng còn khó khăn.
+ HS với trình độ nhận thức khác nhau nên việc tiếp thu kiến thức không đồng đều,
GV rất vất vả khi truyền đạt kiến thức theo chương trình mới cho các em.
II. NỘI DUNG GIẢI PHÁP
1. Cách thực hiện giải pháp:
1.1. Đề ra yêu cầu cần đạt, mục tiêu bài học
Đối với chương trình Mĩ thuật GDPT 2018 mới hiện nay, về cơ bản học sinh
được học theo hướng dẫn của Sách Mĩ thuật. Tuy nhiên, để việc dạy học trực tuyến
có hiệu quả tôi đã đề ra yêu cầu cần đạt cho bài học một cách cụ thể, kết hợp kênh
chữ, kênh hình để hướng dẫn học sinh biết cách tạo thiệp chúc mừng theo nhiều
hình thức khác nhau.
1.2. Xây dựng bài giảng phù hợp với yêu cầu, nội dung học tập
Như chúng ta đã biết việc dạy học trực tuyến không giống với học trực tiếp vì
vậy muốn tạo được sự tương tác từ học sinh thì giáo viên cần sử sụng thành thạo
công nghệ thông tin để xây dựng giáo án hấp dẫn, thu hút sự chú ý của học sinh, để
học sinh tương tác với thầy cô sôi nổi, nhiệt tình.
8
- Các giáo án điện tử khi dạy trực tuyến nên tích hợp thêm một số trò chơi,
hình ảnh, tư liệu, video hướng dẫn nhằm khơi gợi tính tò mò ham tìm hiểu của học
sinh. Tuy nhiên, Giáo viên nên chú ý kiến thức trọng tâm, không nên dàn trải, lan
man, giới thiệu quá nhiều nội dung ngoài lề mà không chú ý đến chất lượng bài
học.
Đối với bài học này, giáo viên cần soạn power point rõ ràng theo các ý lớn, tránh
đưa nhiều chữ lên các slide, chọn lựa hình ảnh minh họa đẹp mắt.
1.3. Một số hình thức tạo thiệp chúc mừng:
a.Tạo thiệp chúc mừng bằng hình thức in hoa lá:
Giáo viên hướng dẫn học sinh lựa chọn giấy bìa màu, xác định kích thước thiệp.
Quét màu vào lá và in lên mặt chính của thiệp. Vẽ thêm nét và in thêm lá để trang
9
trí thiệp. Viết chữ trang trí thiệp. Chú ý cách sắp xếp các dòng chữ sao cho cân đối,
hài hòa.
b.Tạo thiệp chúc mừng với hình có sẵn:
Giáo viên hướng dẫn các em học sinh dùng màu vẽ theo giai điệu âm nhạc hoặc
tận dụng tranh có sẵn. Cắt một khung hình với kích thước phù hợp để lựa chọn
phần hình hoặc màu sắc yêu thích để trang trí mặt chính thiệp. Di chuyển khung
10
hình trên bài in hoa, lá, hoặc mảng màu để chọn hình phù hợp. Dán hình đã chọn
vào mặt chính để trang trí thiệp. Trang trí thêm hoa lá, cây cỏ để tạo điểm nhấn. Kẻ
chữ lên bìa thiệp để tạo thiệp chúc mừng theo ý thích.
c.Tạo thiệp chúc mừng bằng họa tiết nổi:
GV hướng dẫn cho HS vẽ hoặc in họa tiết của thiệp, sau đó cắt rời các hoạ tiết.
Chọn giấy màu phù hợp để làm nền, dùng băng keo hai mặt dán hoạ tiết vào bìa
cactong để làm hoa nổi. Sắp xếp các hoạ tiết lên giấy bìa màu để có bố cục đẹp. Có
thể dùng thêm bút lông, màu nước… để viền cho hoa nổi bật và viết chữ để tạo
thiệp theo ý tưởng.
11
-Ngoài những hình thức trên, GV cũng có thể giới thiệu cho các em học sinh các
hình thức khác như: Tạo thiệp chúc mừng bằng cách Cắt dán giấy màu, vẽ hoa, lá
bằng sáp màu, màu nước hoặc bút lông, dùng hoa lá ép khô...làm phong phú hơn ý
tưởng tạo nên những tấm thiệp dễ thương, nhiều màu sắc.
2. Những ưu điểm, nhược điểm của giải pháp
Ưu điểm: Khi áp dụng “Một số hình thức giúp học sinh tạo thiệp chúc
mừng ở môn Nghệ thuật 6” tôi thấy rất vui vì đa số các em đều hoàn thành mục
tiêu, yêu cầu cần đạt của bài học. Mặc dù tiết học này phải thực hiện trong thời
gian học trực tuyến nhưng các em học nghiêm túc, hoàn thành bài ngay trong tiết
học. Nhiều em có sự sáng tạo khi sắp xếp hoạ tiết để tạo được thiệp chúc mừng.
Thực tế cho thấy khi áp dụng CNTT, trình chiếu các slide hình ảnh, video hướng
dẫn cách thức tạo thiệp chúc mừng cho học sinh quan sát, thực hành đã tạo nên
12
không khí khác hẳn so với cách dạy truyền thống. Hình thức in hoa lá, hoạ tiết nổi
hay tạo thiệp chúc mừng với khung hình có sẵn giúp các em vừa chơi vừa thực
hành. Kích thích sự sáng tạo, tìm tòi, phát huy tính tích cực của học sinh phù hợp
với yêu cầu đổi mới chương trình GDPT 2018 mà Bộ giáo dục đào tạo đã đề ra.
Nhược điểm:
- Giải pháp này sẽ phát huy tốt khi được ứng dụng CNTT, nếu dạy theo cách
truyền thống, giáo viên phải thị phạm từng bước vừa mất thời gian trong khâu
chuẩn bị của giáo viên vừa ảnh hưởng đến thời gian thực hành của học sinh.
- Do dịch COVID, nhiều em trong khu cách li không có đủ dụng cụ như bút
màu, kéo, màu nước, giấy A4, giấy bìa màu...chỉ tận dụng những cái có sẵn nên
trang trí còn sơ xài, tạo thiệp chúc mừng chưa đẹp mắt, chưa thẩm mĩ.
3. Đánh giá về giải pháp được tạo ra
a) Tính mới
Điểm mới của giải pháp đó là đưa các em gần với thiên nhiên, sử dụng
những vật liệu sẵn có, dễ tìm như hoa, lá xung quanh kết hợp với các hình thức in
hoa lá, tạo thiệp bằng hoa nổi để tạo nên những bức tranh, thiệp chúc mừng đầy
màu sắc và sự sáng tạo, giúp các em thấy hào hứng, sôi nổi hơn trong học tập.
Tùy từng đối tượng học sinh, tùy từng đặc điểm của mỗi lớp mà giáo viên
yêu cầu các nhiệm vụ cụ thể cho học sinh thực hiện.
Áp dụng các phương pháp trên vào giảng dạy, học sinh có hứng thú, hào
hứng hơn trong các tiết học Mĩ thuật. Có thể ứng dụng trang trí túi sách, nón, giày
dép hay trang phục.
b) Hiệu quả áp dụng
Năm học vừa qua, tôi được phân công giảng dạy môn Mĩ thuật tại trường THCS
Tiến Thành, tôi thấy hầu hết các em đều thích học môn Mĩ thuật, các em học tập
với tinh thần hăng say. Tuy nhiên vẫn còn một số em không thích học, chưa tự tin
vì nghĩ rằng mình không có năng khiếu vẽ. Tất cả những vấn đề trên rất đáng lo
ngại, ảnh hưởng lớn đến việc học Mĩ thuật của học sinh cho nên tôi đã tiến hành
điều tra một số lớp 6, xem có bao nhiêu em thích học Mĩ thuật và không thích học
Mĩ thuật để từ đó tìm ra giải pháp khắc phục và kết quả như sau:
*Kết quả đầu năm học
(khi chưa áp dụng)
Tổng số
Thích học Mĩ thuật Không thích học Mĩ thuật
Lớp
học sinh
SL
%
SL
%
6.1
33 em
25 em
75,8%
8 em
24,2 %
6.2
34 em
28 em
82,4%
6 em
17,6%
13
*Kết quả được kiểm chứng
Đến bài Thiệp chúc mừng tôi hướng dẫn cụ thể hơn một số hình thức để tạo thiệp
chúc mừng. Ứng dụng thêm CNTT để trình chiếu đưa hình ảnh, video hướng dẫn
để học sinh dễ quan sát, hình dung cách làm. Tôi thấy các em đều yêu thích và
hứng thú hơn trong học tập, đa số các em hoàn thành bài ngay trong tiết học.
Lớp
6.1
6.2
Tổng số
học sinh
33 em
34 em
Thích học mĩ thuật
SL
100%
33em
100 %
34 em
100%
Không thích học mĩ thuật
SL
%
0 em
0%
0 em
0%
c) Khả năng áp dụng của giải pháp
- Giải pháp đã được áp dụng tại trường THCS Tiến Thành
- Giải pháp có thể áp dụng vào trong giảng dạy môn Mĩ thuật hoặc các cuộc
thi vẽ tranh, các chuyên đề, hoạt động ngoại khoá tại trường.
- Điều kiện để áp dụng giải pháp này:
+ Cơ sở vật chất cho việc dạy và học Mĩ thuật của nhà trường phải đầy đủ,
ngoài phòng bộ môn nhà trường cần có máy tính, máy chiếu và tranh ảnh để phục
vụ cho việc dạy học bộ môn Mĩ thuật.
+ Sách đọc thêm và các tài liệu tham khảo khác rất hiếm. GV phải tự tìm tài
liệu, sưu tầm đồ dùng dạy học. Trong khi đó yêu cầu của bộ môn lại cần phải có
những trang thiết bị hiện đại (video, đĩa,…) để phục vụ cho việc dạy và học.
- Phạm vi có thể áp dụng đề tài này: Tại cơ quan hoặc trong huyện, thành phố
(thuộc lĩnh vực chuyên môn Mĩ thuật).
14
PHẦN KẾT LUẬN
1. Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng giải
pháp
Từ thực tế giảng dạy, kết quả đạt được qua việc áp dụng các biện pháp nói
trên, bản thân tôi đúc rút ra một số kinh nghiệm như sau:
- Giáo viên cần phải nắm được đặc trưng của bộ môn, có phương pháp dạy
học linh hoạt sáng tạo. Dù dạy học trực tuyến hay trực tiếp thì GV cũng cần tìm
những giải pháp phù hợp để cải tiến cách dạy từng nội dung bài học theo hướng
tích cực hóa hoạt động của học sinh. Bổ sung sáng tạo thêm nhiều hình thức sinh
động, hấp dẫn, đa dạng hóa cách thức truyền đạt ở mỗi bài học.
- Trong quá trình giảng dạy giáo viên phải biết phát huy tính tích cực chủ
động sáng tạo của học sinh.
- Phương tiện dạy học phải đầy đủ, giáo viên cần phải biết ứng dụng CNTT
để tăng hiệu quả trong công tác dạy học.
- Tăng cường các hoạt động mĩ thuật trong lớp, trong trường bằng nhiều
hình thức tổ chức hội thi vẽ tranh, trang trí ứng dụng, hoạt động ngoại khóa.
Muốn thực hiện những nội dung trên có hiệu quả đòi hỏi mỗi giáo viên phải
không ngừng nâng cao kiến thức, tạo cho mình một trình độ chuyên môn vững
vàng, nâng cao trình độ CNTT, thường xuyên học hỏi rút kinh nghiệm ở các đồng
nghiệp
2. Những kiến nghị, đề xuất điều kiện để triển khai, ứng dụng giải pháp
vào thực tiễn.
Để giúp các em khối lớp 6 học tốt môn Mĩ thuật ở Trường THCS Tiến
Thành, thông qua từng tiết học Mĩ thuật ở trường THCS, bản thân tôi mạnh dạn
đưa ra một vài kiến nghị sau:
+ Tổ chức các chuyên đề nói về các giải pháp giúp học sinh học tốt hơn môn
Mĩ thuật.
+ Về cơ sở vật chất tại phòng bộ môn Mĩ thuật cần kết nối được internet,
máy chiếu hoặc ti vi lớn để học sinh có thể học bằng công nghệ thông tin, có thể
được nghe và xem các bài giảng có minh họa âm thanh hình ảnh giúp học hiểu rõ
hơn, yêu thích hơn môn Mĩ thuật.
3. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền.
15
Phan Thiết, ngày 30 tháng 03 năm 2022
HỘI ĐỒNG CÔNG NHẬN SÁNG
KIẾN TẠI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
NƠI TÁC GIẢ CÔNG TÁC
(Xác nhận: công nhận hoặc không
công nhận sáng kiến)
(Ký tên, đóng dấu)
TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Lê Thuận Quyên
16
PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách Mĩ thuật lớp 6 Bộ Chân trời sáng tạo- NXB Giáo dục Việt Nam
- Nghiên cứu tài liệu tập huấn “Hướng dẫn tổ chức dạy học trực tuyến dành cho
Giáo viên THCS” của Sở Giáo dục và Đào Tạo.
- Tham khảo tài liệu Tạo hứng thú cho học sinh khi dạy học trực tuyến.
- Thông tin, hình ảnh được sử dụng từ thực tế trong tiết dạy Thiệp chúc mừng tại
Trường THCS Tiến Thành_ Phan Thiết.
- Tham khảo các nguồn trên Youtube:
https://www.youtube.com/watch?v=dNy9GqLoXWk&t=48s
https://youtu.be/3GqlOPeX1Pg
17
PHẦN PHỤ LỤC KÈM THEO
HÌNH ẢNH MINH HỌA TRONG GIẢI PHÁP
SẢN PHẨM THIỆP CHÚC MỪNG CỦA HỌC SINH
18
19
20
CƠ QUAN …………
HỘI ĐỒNG ………………….
PHIẾU CHẤM SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP
Năm học: ………………….
Tên sáng kiến: ...................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến:
Tiêu chuẩn đánh giá
1. NỘI DUNG (85 ĐIỂM)
Tên gọi đề tài thể hiện tính rõ tính mới, sáng
tạo, đáp ứng kịp thời những vấn đề có tính
chất thời sự và lâu dài của ngành giáo dục
- Nội dung trình bày phù hợp với tên gọi đề
tài, thể hiện rõ tính mới, sáng tạo. (10 điểm)
- Kết hợp được lý luận với kinh nghiệm thực
tiễn trong công tác của bản thân hoặc của các
tài liệu khoa học. (10 điểm)
- Khi luận giải các tài liệu, thể hiện được các
yêu cầu về: tư tưởng nghiên cứu khoa học
độc lập, chính xác và độ sâu sắc. Những kết
luận phải có minh chứng và có cơ sở khoa
học (10 điểm)
Các phương pháp được sử dụng phải thể hiện
rõ ràng, mạch lạc (20 điểm)
Trong quá trình thực hiện, đạt tính hiệu quả
tốt và có giá trị phổ biến sâu rộng trong đơn
vị, toàn ngành (30 điểm).
2. TRÌNH BÀY (15 ĐIỂM)
- Bố cục hợp lý theo qui định. (5đ)
- Có tính thẩm mỹ cao (5đ)
- Trình bày đúng theo các yêu cầu (5đ)
3. TỔNG CỘNG (1) + (2)
Tốt
/
Khá
/
T.B
/
KĐ
/
5 điểm
3-4
2
0-1
27-30
21-26
15-20
0-14
18-20
14-17
10-13
0-9
27-30
21-26
15-20
0-14
/
/
/
/
13-15
10-12
7-9
0-6
/
/
/
/
Điểm
/
/
Ghi chú: Mức điểm: Loại: A (90-100); B (70-89); C (50-69). Không đạt (dưới 50 điểm).
Nhận xét: …………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
NGƯỜI ĐÁNH GIÁ VÒNG 1
Phiếu này được chuyên gia đánh giá/giám khảo của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định
của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của người đánh giá
vòng 1 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến liền trước Phiếu nhận xét, đánh giá sáng kiến của đơn vị.
21
CƠ QUAN …………
HỘI ĐỒNG ………………….
PHIẾU CHẤM SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP
Năm học: ………………….
Tên sáng kiến: ...................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến:
Tiêu chuẩn đánh giá
1. NỘI DUNG (85 ĐIỂM)
Tên gọi đề tài thể hiện tính rõ tính mới, sáng
tạo, đáp ứng kịp thời những vấn đề có tính
chất thời sự và lâu dài của ngành giáo dục
- Nội dung trình bày phù hợp với tên gọi đề
tài, thể hiện rõ tính mới, sáng tạo. (10 điểm)
- Kết hợp được lý luận với kinh nghiệm thực
tiễn trong công tác của bản thân hoặc của các
tài liệu khoa học. (10 điểm)
- Khi luận giải các tài liệu, thể hiện được các
yêu cầu về: tư tưởng nghiên cứu khoa học
độc lập, chính xác và độ sâu sắc. Những kết
luận phải có minh chứng và có cơ sở khoa
học (10 điểm)
Các phương pháp được sử dụng phải thể hiện
rõ ràng, mạch lạc (20 điểm)
Trong quá trình thực hiện, đạt tính hiệu quả
tốt và có giá trị phổ biến sâu rộng trong đơn
vị, toàn ngành (30 điểm).
2. TRÌNH BÀY (15 ĐIỂM)
- Bố cục hợp lý theo qui định. (5đ)
- Có tính thẩm mỹ cao (5đ)
- Trình bày đúng theo các yêu cầu (5đ)
3. TỔNG CỘNG (1) + (2)
Tốt
/
Khá
/
T.B
/
KĐ
/
5 điểm
3-4
2
0-1
27-30
21-26
15-20
0-14
18-20
14-17
10-13
0-9
27-30
21-26
15-20
0-14
/
/
/
/
13-15
10-12
7-9
0-6
/
/
/
/
Điểm
/
/
Ghi chú: Mức điểm: Loại: A (90-100); B (70-89); C (50-69). Không đạt (dưới 50 điểm).
Nhận xét: …………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
NGƯỜI ĐÁNH GIÁ VÒNG 2
Phiếu này được chuyên gia đánh giá/giám khảo của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định
của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của người đánh giá
vòng 2 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến liền trước Phiếu nhận xét, đánh giá sáng kiến của đơn vị.
22
CƠ QUAN …………..........
HỘI ĐỒNG………………….
–––––––––––
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
................................, ngày
tháng
năm
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN
Năm học: .....................................
Tên sáng kiến: ....................................................................................................................
.............................................................................................................................................
họ và tên tác giả: ................................... Chức vụ: .............................................................
Đơn vị: ................................................................................................................................
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục
- Công tác chủ nhiệm, Đoàn và các hoạt động giáo dục khác
- Khoa học bộ môn hoặc Phương pháp dạy học bộ môn: ...................
- Lĩnh vực khác: .......................................................
Xếp loại chung: ……………………………….
Tổng cộng điểm 02 vòng chấm và thống nhất: ……………………………………………
Xếp loại sáng kiến: ………………………………………………………………………..
Tác giả/Nhóm tác giả viết sáng kiến cam kết và chịu trách nhiệm sáng kiến của mình;
không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến cũ của mình.
Nếu vi phạm sẽ xem xét và đánh giá thi đua.
Lãnh đạo Tổ/Phòng/Ban và Thủ trưởng đơn vị xác nhận sáng kiến này đã được tác giả tổ
chức thực hiện, được Hội đồng công nhận sáng kiến của đơn vị xem xét, đánh giá, cho
điểm, xếp loại theo quy định.
NGƯỜI VIẾT
SÁNG KIẾN
XÁC NHẬN CỦA
TỔ/NHÓM
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
TRƯỜNG THCS TIẾN THÀNH
Mã số: ................................
(Do Hội đồng sáng kiến cấp trên ghi)
GIẢI PHÁP
MỘT SỐ HÌNH THỨC GIÚP HỌC SINH TẠO THIỆP
CHÚC MỪNG Ở MÔN NGHỆ THUẬT 6
Người thực hiện: LÊ THUẬN QUYÊN
Lĩnh vực nghiên cứu: Giáo dục và đào tạo
- Quản lý giáo dục
- Công tác chủ nhiệm, Đoàn và các hoạt động giáo dục khác
- Khoa học bộ môn hoặc Phương pháp dạy học bộ môn: Mĩ thuật
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in sáng kiến
TÊN
QUẢN
LÝ CẤP
TRÊN
Mô CƠ
hìnhQUAN
Đĩa
CD (DVD)
Phim……………………..
ảnh Hiện vật khác
Đơn vị…………............................................……….
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN …………..
Đơn vị ………….................................……
2
MỤC LỤC
STT Nội dung
Trang
1
Tờ bìa
1
2
Mục lục
2
3
4
Danh mục chữ viết tắt
Thông tin chung về giải pháp
3
4
5
Phần mở đầu
5
6
I.Bối cảnh
5
7
II.Lí do chọn giải pháp
5
8
III.Phạm vi nghiên cứu
6
9
IV.Mục đích nghiên cứu
6
10
Phần nội dung
7
11
I. Thực trạng của vấn đề
7
12
1. Thuận lợi
7
13
2. Khó khăn
7
14
II. Nội dung giải pháp
7
15
1. Cách thực hiện giải pháp
7
16
2.Ưu nhược điểm của giải pháp
11
17
3. Đánh giá giải pháp được tạo ra
12
18
Phần kết luận
14
19
Phần tài liệu tham khảo
16
20
Phần phụ lục kèm theo
17
3
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
THCS
Trung học cơ sở
HS
Học sinh
GV
Giáo viên
SGK
Sách giáo khoa
MT
Mĩ thuật
ĐDDH
Đồ dùng dạy học
TP
Thành phố
CNTT
Công nghệ thông tin
GDPT
Giáo dục phổ thông
4
THÔNG TIN CHUNG VỀ GIẢI PHÁP
1. Tên giải pháp: MỘT SỐ HÌNH THỨC GIÚP HỌC SINH TẠO
THIỆP CHÚC MỪNG Ở MÔN NGHỆ THUẬT 6
2. Lĩnh vực áp dụng giải pháp: Phương pháp dạy học bộ môn mĩ thuật
3. Tác giả:
- Họ và tên: LÊ THUẬN QUYÊN. Nữ
- Trình độ chuyên môn: ĐHSP ÂM NHẠC
- Chức vụ, đơn vị công tác: GIÁO VIÊN
- Điện thoại: 0917487086 Email:
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến (%): 100%
(Nếu là sáng kiến riêng của tác giả, ghi 100%; nếu có đồng tác giả, ghi số lượng % bản thân đóng góp)
4. Đồng tác giả (nếu có)
- Họ và tên: …………........................…….. Nam (nữ): .............................
- Trình độ chuyên môn: …........................................................................…
- Chức vụ, đơn vị công tác: ….................................................................….
- Điện thoại: …….......……….. Email: ....................................................…
- Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến (%): .........................................................
(Ghi số lượng % đồng tác giả đóng góp vào sáng kiến)
5
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Bối cảnh chọn giải pháp
Trong thời đại công nghệ 4.0 ngày một phát triển thì việc vận dụng CNTT vào công
tác giảng dạy ngày càng trở nên phổ biến hơn. Do ảnh hưởng của dịch Covid, các em
học sinh chưa được tiêm vacxin đầy đủ nên việc chuyển từ hình thức trực tiếp
sang dạy học trực tuyến là lựa chọn thích ứng phù hợp với bối cảnh hiện nay. Việc
đưa công nghệ thông tin ứng dụng vào giảng dạy trực tuyến là phù hợp và tất yếu, nhất là
đối với môn Nghệ thuật cần nhiều video, âm thanh, hình ảnh trực quan sinh động. Tuy
nhiên, để việc dạy học có hiệu quả thì mỗi giáo viên cần phải đổi mới phương pháp dạy
học, đưa ra những hình thức phù hợp cho mỗi bài học, đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin để mỗi tiết học đều mang đến niềm vui cho các em. Do đó, tôi đã
chọn giải pháp: “Một số hình thức giúp học sinh tạo thiệp chúc mừng ở môn
Nghệ thuật 6”
II. Lý do chọn giải pháp
Năm 2021-2022 là năm đầu tiên thực hiện việc đổi mới sách giáo khoa lớp 6.
Môn Nghệ thuật bao gồm cả Âm nhạc và Mĩ thuật. Tuy nhiên, đến với đề tài tôi
chỉ nghiên cứu một nội dung nhỏ trong phần Mĩ thuật nhằm giúp học sinh yêu
thích hơn về môn học.
Với sự đổi mới về phương pháp giáo dục mĩ thuật THCS đã góp phần giúp
học sinh lớp 6 có sự sáng tạo, khéo léo khi thực hành các sản phẩm. Môn Mĩ thuật
còn hướng cho các em học sinh nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mĩ. Biết sử dụng
đôi bàn tay khéo léo, vận dụng đầu óc sáng tạo để tạo nên các sản phẩm mĩ thuật
đẹp mắt. Bên cạnh các em yêu thích môn Mĩ thuật thì vẫn có nhiều em chưa tìm
được niềm vui trong môn học nên còn thụ động, không hợp tác cùng các bạn vì thế
mà sản phẩm hoàn thành chưa tốt, chưa đạt chất lượng.
Trong bối cảnh dịch Covid diễn biến phức tạp, để bảo đảm an toàn sức khoẻ
cho các em học sinh và giáo viên, cho nên đầu năm học này, Sở Giáo dục Bình
Thuận đã kịp thời tiến hành tổ chức bồi dưỡng, tập huấn dạy học trực tuyến cho
giáo viên. Việc dạy học trực tuyến trong thời điểm này là cần thiết và phù hợp với
xu thế. Để việc dạy học tực tuyến đạt hiệu quả thì mỗi giáo viên cần phải biết ứng
dụng CNTT vào dạy học. Biết lựa chọn hình thức dạy học như thế nào để phù hợp
với thực tiễn và đạt hiệu quả cao trong giáo dục là điều quan trọng. Trong năm học
2021– 2022, tôi đã ứng dụng CNTT trong vệc thực hiện việc dạy học trực tuyến
trong thời gian dài, qua đó tôi đã đúc kết cho bản thân mình một số kinh nghiệm
trong việc tổ chức dạy học. Tôi tiến hành nghiên cứu thêm và trình bày giải pháp:
" Một số hình thức giúp học sinh tạo thiệp chúc mừng ở môn Nghệ thuật 6”
6
Qua đề tài này, tôi muốn chia sẻ những kinh nghiệm về công tác dạy học mà
bản thân tôi đã áp dụng và có những kết quả tích cực. Hi vọng qua đề tài sẽ nhận
được thêm những góp ý từ phía lãnh đạo, đồng nghiệp để đề tài tôi càng hoàn thiện
hơn, sẽ là một tài liệu thực tiễn về dạy học giúp thầy cô đồng nghiệp tham khảo và
áp dụng.
III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Học sinh ở Trường THCS Tiến Thành
- Những tài liệu liên quan đến môn mĩ thuật THCS.
- Các hoạt động tạo hình thiệp chúc mừng trong môn Mĩ thuật 6 ( Bộ sách Chân
trời sáng tạo ).
IV. Mục đích nghiên cứu
Năm nay tôi được chuyển công tác tại trường THCS Tiến Thành. Là một giáo
viên dạy mĩ thuật nhiều năm, Tôi luôn suy nghĩ và tìm ra một số hình thức mới
nhằm phát huy tính sáng tạo của học sinh, nâng cao chất lượng dạy và học của
trường THCS Tiến Thành.
Đề xuất một số biện pháp trong dạy học trực tuyến mà bản thân đã áp dụng và
đã đạt được những kết quả tích cực nhất định.
Tiếp tục áp dụng các biện pháp trong năm học 2021 – 2022 và cải thiện các
biện pháp từ đó trình bày trong đề tài những biện pháp ưu việt nhất.
7
PHẦN NỘI DUNG
I. THỰC TRẠNG CỦA GIẢI PHÁP ĐÃ BIẾT, ĐÃ CÓ
1.Thuận lợi:
- Về phía nhà trường:
+ Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã tổ chức tập huấn cho giáo viên về các phần
mềm ứng dụng CNTT vào dạy học trực tuyến ở các khối lớp. Giới thiệu tổng thể
về chương trình GDPT 2018 và giới thiệu chương trình lớp 6 năm học 2021-2022.
+ Giáo viên trong trường nhiệt tình, năng động, tâm huyết với nghề, có trình độ
chuyên môn vững vàng. Luôn học hỏi để từng bước hoàn thiện nhiệm vụ được
giao. Đa số giáo viên dạy lớp 6 được tập huấn đầy đủ nội dung chương trình sách
giáo khoa mới, phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
học sinh.
- Về Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ (1 máy chiếu, máy tính), phục vụ tốt cho việc
dạy học lớp 6 theo chương trình giáo dục 2018.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh, phụ huynh học sinh quan tâm và ủng hộ đến việc
thực hiện chương trình GDPT 2018.
2. Khó khăn:
+ Do tình hình dịch COVID-19, nên các em phải học tập trực tuyến.
+ Thời gian HS nghỉ hè dài, nhiều HS quên kiến thức. Nhiều nơi nằm trong khu
cách li nên việc chuẩn bị vật dụng tạo thiệp chúc mừng còn khó khăn.
+ HS với trình độ nhận thức khác nhau nên việc tiếp thu kiến thức không đồng đều,
GV rất vất vả khi truyền đạt kiến thức theo chương trình mới cho các em.
II. NỘI DUNG GIẢI PHÁP
1. Cách thực hiện giải pháp:
1.1. Đề ra yêu cầu cần đạt, mục tiêu bài học
Đối với chương trình Mĩ thuật GDPT 2018 mới hiện nay, về cơ bản học sinh
được học theo hướng dẫn của Sách Mĩ thuật. Tuy nhiên, để việc dạy học trực tuyến
có hiệu quả tôi đã đề ra yêu cầu cần đạt cho bài học một cách cụ thể, kết hợp kênh
chữ, kênh hình để hướng dẫn học sinh biết cách tạo thiệp chúc mừng theo nhiều
hình thức khác nhau.
1.2. Xây dựng bài giảng phù hợp với yêu cầu, nội dung học tập
Như chúng ta đã biết việc dạy học trực tuyến không giống với học trực tiếp vì
vậy muốn tạo được sự tương tác từ học sinh thì giáo viên cần sử sụng thành thạo
công nghệ thông tin để xây dựng giáo án hấp dẫn, thu hút sự chú ý của học sinh, để
học sinh tương tác với thầy cô sôi nổi, nhiệt tình.
8
- Các giáo án điện tử khi dạy trực tuyến nên tích hợp thêm một số trò chơi,
hình ảnh, tư liệu, video hướng dẫn nhằm khơi gợi tính tò mò ham tìm hiểu của học
sinh. Tuy nhiên, Giáo viên nên chú ý kiến thức trọng tâm, không nên dàn trải, lan
man, giới thiệu quá nhiều nội dung ngoài lề mà không chú ý đến chất lượng bài
học.
Đối với bài học này, giáo viên cần soạn power point rõ ràng theo các ý lớn, tránh
đưa nhiều chữ lên các slide, chọn lựa hình ảnh minh họa đẹp mắt.
1.3. Một số hình thức tạo thiệp chúc mừng:
a.Tạo thiệp chúc mừng bằng hình thức in hoa lá:
Giáo viên hướng dẫn học sinh lựa chọn giấy bìa màu, xác định kích thước thiệp.
Quét màu vào lá và in lên mặt chính của thiệp. Vẽ thêm nét và in thêm lá để trang
9
trí thiệp. Viết chữ trang trí thiệp. Chú ý cách sắp xếp các dòng chữ sao cho cân đối,
hài hòa.
b.Tạo thiệp chúc mừng với hình có sẵn:
Giáo viên hướng dẫn các em học sinh dùng màu vẽ theo giai điệu âm nhạc hoặc
tận dụng tranh có sẵn. Cắt một khung hình với kích thước phù hợp để lựa chọn
phần hình hoặc màu sắc yêu thích để trang trí mặt chính thiệp. Di chuyển khung
10
hình trên bài in hoa, lá, hoặc mảng màu để chọn hình phù hợp. Dán hình đã chọn
vào mặt chính để trang trí thiệp. Trang trí thêm hoa lá, cây cỏ để tạo điểm nhấn. Kẻ
chữ lên bìa thiệp để tạo thiệp chúc mừng theo ý thích.
c.Tạo thiệp chúc mừng bằng họa tiết nổi:
GV hướng dẫn cho HS vẽ hoặc in họa tiết của thiệp, sau đó cắt rời các hoạ tiết.
Chọn giấy màu phù hợp để làm nền, dùng băng keo hai mặt dán hoạ tiết vào bìa
cactong để làm hoa nổi. Sắp xếp các hoạ tiết lên giấy bìa màu để có bố cục đẹp. Có
thể dùng thêm bút lông, màu nước… để viền cho hoa nổi bật và viết chữ để tạo
thiệp theo ý tưởng.
11
-Ngoài những hình thức trên, GV cũng có thể giới thiệu cho các em học sinh các
hình thức khác như: Tạo thiệp chúc mừng bằng cách Cắt dán giấy màu, vẽ hoa, lá
bằng sáp màu, màu nước hoặc bút lông, dùng hoa lá ép khô...làm phong phú hơn ý
tưởng tạo nên những tấm thiệp dễ thương, nhiều màu sắc.
2. Những ưu điểm, nhược điểm của giải pháp
Ưu điểm: Khi áp dụng “Một số hình thức giúp học sinh tạo thiệp chúc
mừng ở môn Nghệ thuật 6” tôi thấy rất vui vì đa số các em đều hoàn thành mục
tiêu, yêu cầu cần đạt của bài học. Mặc dù tiết học này phải thực hiện trong thời
gian học trực tuyến nhưng các em học nghiêm túc, hoàn thành bài ngay trong tiết
học. Nhiều em có sự sáng tạo khi sắp xếp hoạ tiết để tạo được thiệp chúc mừng.
Thực tế cho thấy khi áp dụng CNTT, trình chiếu các slide hình ảnh, video hướng
dẫn cách thức tạo thiệp chúc mừng cho học sinh quan sát, thực hành đã tạo nên
12
không khí khác hẳn so với cách dạy truyền thống. Hình thức in hoa lá, hoạ tiết nổi
hay tạo thiệp chúc mừng với khung hình có sẵn giúp các em vừa chơi vừa thực
hành. Kích thích sự sáng tạo, tìm tòi, phát huy tính tích cực của học sinh phù hợp
với yêu cầu đổi mới chương trình GDPT 2018 mà Bộ giáo dục đào tạo đã đề ra.
Nhược điểm:
- Giải pháp này sẽ phát huy tốt khi được ứng dụng CNTT, nếu dạy theo cách
truyền thống, giáo viên phải thị phạm từng bước vừa mất thời gian trong khâu
chuẩn bị của giáo viên vừa ảnh hưởng đến thời gian thực hành của học sinh.
- Do dịch COVID, nhiều em trong khu cách li không có đủ dụng cụ như bút
màu, kéo, màu nước, giấy A4, giấy bìa màu...chỉ tận dụng những cái có sẵn nên
trang trí còn sơ xài, tạo thiệp chúc mừng chưa đẹp mắt, chưa thẩm mĩ.
3. Đánh giá về giải pháp được tạo ra
a) Tính mới
Điểm mới của giải pháp đó là đưa các em gần với thiên nhiên, sử dụng
những vật liệu sẵn có, dễ tìm như hoa, lá xung quanh kết hợp với các hình thức in
hoa lá, tạo thiệp bằng hoa nổi để tạo nên những bức tranh, thiệp chúc mừng đầy
màu sắc và sự sáng tạo, giúp các em thấy hào hứng, sôi nổi hơn trong học tập.
Tùy từng đối tượng học sinh, tùy từng đặc điểm của mỗi lớp mà giáo viên
yêu cầu các nhiệm vụ cụ thể cho học sinh thực hiện.
Áp dụng các phương pháp trên vào giảng dạy, học sinh có hứng thú, hào
hứng hơn trong các tiết học Mĩ thuật. Có thể ứng dụng trang trí túi sách, nón, giày
dép hay trang phục.
b) Hiệu quả áp dụng
Năm học vừa qua, tôi được phân công giảng dạy môn Mĩ thuật tại trường THCS
Tiến Thành, tôi thấy hầu hết các em đều thích học môn Mĩ thuật, các em học tập
với tinh thần hăng say. Tuy nhiên vẫn còn một số em không thích học, chưa tự tin
vì nghĩ rằng mình không có năng khiếu vẽ. Tất cả những vấn đề trên rất đáng lo
ngại, ảnh hưởng lớn đến việc học Mĩ thuật của học sinh cho nên tôi đã tiến hành
điều tra một số lớp 6, xem có bao nhiêu em thích học Mĩ thuật và không thích học
Mĩ thuật để từ đó tìm ra giải pháp khắc phục và kết quả như sau:
*Kết quả đầu năm học
(khi chưa áp dụng)
Tổng số
Thích học Mĩ thuật Không thích học Mĩ thuật
Lớp
học sinh
SL
%
SL
%
6.1
33 em
25 em
75,8%
8 em
24,2 %
6.2
34 em
28 em
82,4%
6 em
17,6%
13
*Kết quả được kiểm chứng
Đến bài Thiệp chúc mừng tôi hướng dẫn cụ thể hơn một số hình thức để tạo thiệp
chúc mừng. Ứng dụng thêm CNTT để trình chiếu đưa hình ảnh, video hướng dẫn
để học sinh dễ quan sát, hình dung cách làm. Tôi thấy các em đều yêu thích và
hứng thú hơn trong học tập, đa số các em hoàn thành bài ngay trong tiết học.
Lớp
6.1
6.2
Tổng số
học sinh
33 em
34 em
Thích học mĩ thuật
SL
100%
33em
100 %
34 em
100%
Không thích học mĩ thuật
SL
%
0 em
0%
0 em
0%
c) Khả năng áp dụng của giải pháp
- Giải pháp đã được áp dụng tại trường THCS Tiến Thành
- Giải pháp có thể áp dụng vào trong giảng dạy môn Mĩ thuật hoặc các cuộc
thi vẽ tranh, các chuyên đề, hoạt động ngoại khoá tại trường.
- Điều kiện để áp dụng giải pháp này:
+ Cơ sở vật chất cho việc dạy và học Mĩ thuật của nhà trường phải đầy đủ,
ngoài phòng bộ môn nhà trường cần có máy tính, máy chiếu và tranh ảnh để phục
vụ cho việc dạy học bộ môn Mĩ thuật.
+ Sách đọc thêm và các tài liệu tham khảo khác rất hiếm. GV phải tự tìm tài
liệu, sưu tầm đồ dùng dạy học. Trong khi đó yêu cầu của bộ môn lại cần phải có
những trang thiết bị hiện đại (video, đĩa,…) để phục vụ cho việc dạy và học.
- Phạm vi có thể áp dụng đề tài này: Tại cơ quan hoặc trong huyện, thành phố
(thuộc lĩnh vực chuyên môn Mĩ thuật).
14
PHẦN KẾT LUẬN
1. Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng giải
pháp
Từ thực tế giảng dạy, kết quả đạt được qua việc áp dụng các biện pháp nói
trên, bản thân tôi đúc rút ra một số kinh nghiệm như sau:
- Giáo viên cần phải nắm được đặc trưng của bộ môn, có phương pháp dạy
học linh hoạt sáng tạo. Dù dạy học trực tuyến hay trực tiếp thì GV cũng cần tìm
những giải pháp phù hợp để cải tiến cách dạy từng nội dung bài học theo hướng
tích cực hóa hoạt động của học sinh. Bổ sung sáng tạo thêm nhiều hình thức sinh
động, hấp dẫn, đa dạng hóa cách thức truyền đạt ở mỗi bài học.
- Trong quá trình giảng dạy giáo viên phải biết phát huy tính tích cực chủ
động sáng tạo của học sinh.
- Phương tiện dạy học phải đầy đủ, giáo viên cần phải biết ứng dụng CNTT
để tăng hiệu quả trong công tác dạy học.
- Tăng cường các hoạt động mĩ thuật trong lớp, trong trường bằng nhiều
hình thức tổ chức hội thi vẽ tranh, trang trí ứng dụng, hoạt động ngoại khóa.
Muốn thực hiện những nội dung trên có hiệu quả đòi hỏi mỗi giáo viên phải
không ngừng nâng cao kiến thức, tạo cho mình một trình độ chuyên môn vững
vàng, nâng cao trình độ CNTT, thường xuyên học hỏi rút kinh nghiệm ở các đồng
nghiệp
2. Những kiến nghị, đề xuất điều kiện để triển khai, ứng dụng giải pháp
vào thực tiễn.
Để giúp các em khối lớp 6 học tốt môn Mĩ thuật ở Trường THCS Tiến
Thành, thông qua từng tiết học Mĩ thuật ở trường THCS, bản thân tôi mạnh dạn
đưa ra một vài kiến nghị sau:
+ Tổ chức các chuyên đề nói về các giải pháp giúp học sinh học tốt hơn môn
Mĩ thuật.
+ Về cơ sở vật chất tại phòng bộ môn Mĩ thuật cần kết nối được internet,
máy chiếu hoặc ti vi lớn để học sinh có thể học bằng công nghệ thông tin, có thể
được nghe và xem các bài giảng có minh họa âm thanh hình ảnh giúp học hiểu rõ
hơn, yêu thích hơn môn Mĩ thuật.
3. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền.
15
Phan Thiết, ngày 30 tháng 03 năm 2022
HỘI ĐỒNG CÔNG NHẬN SÁNG
KIẾN TẠI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
NƠI TÁC GIẢ CÔNG TÁC
(Xác nhận: công nhận hoặc không
công nhận sáng kiến)
(Ký tên, đóng dấu)
TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Lê Thuận Quyên
16
PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách Mĩ thuật lớp 6 Bộ Chân trời sáng tạo- NXB Giáo dục Việt Nam
- Nghiên cứu tài liệu tập huấn “Hướng dẫn tổ chức dạy học trực tuyến dành cho
Giáo viên THCS” của Sở Giáo dục và Đào Tạo.
- Tham khảo tài liệu Tạo hứng thú cho học sinh khi dạy học trực tuyến.
- Thông tin, hình ảnh được sử dụng từ thực tế trong tiết dạy Thiệp chúc mừng tại
Trường THCS Tiến Thành_ Phan Thiết.
- Tham khảo các nguồn trên Youtube:
https://www.youtube.com/watch?v=dNy9GqLoXWk&t=48s
https://youtu.be/3GqlOPeX1Pg
17
PHẦN PHỤ LỤC KÈM THEO
HÌNH ẢNH MINH HỌA TRONG GIẢI PHÁP
SẢN PHẨM THIỆP CHÚC MỪNG CỦA HỌC SINH
18
19
20
CƠ QUAN …………
HỘI ĐỒNG ………………….
PHIẾU CHẤM SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP
Năm học: ………………….
Tên sáng kiến: ...................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến:
Tiêu chuẩn đánh giá
1. NỘI DUNG (85 ĐIỂM)
Tên gọi đề tài thể hiện tính rõ tính mới, sáng
tạo, đáp ứng kịp thời những vấn đề có tính
chất thời sự và lâu dài của ngành giáo dục
- Nội dung trình bày phù hợp với tên gọi đề
tài, thể hiện rõ tính mới, sáng tạo. (10 điểm)
- Kết hợp được lý luận với kinh nghiệm thực
tiễn trong công tác của bản thân hoặc của các
tài liệu khoa học. (10 điểm)
- Khi luận giải các tài liệu, thể hiện được các
yêu cầu về: tư tưởng nghiên cứu khoa học
độc lập, chính xác và độ sâu sắc. Những kết
luận phải có minh chứng và có cơ sở khoa
học (10 điểm)
Các phương pháp được sử dụng phải thể hiện
rõ ràng, mạch lạc (20 điểm)
Trong quá trình thực hiện, đạt tính hiệu quả
tốt và có giá trị phổ biến sâu rộng trong đơn
vị, toàn ngành (30 điểm).
2. TRÌNH BÀY (15 ĐIỂM)
- Bố cục hợp lý theo qui định. (5đ)
- Có tính thẩm mỹ cao (5đ)
- Trình bày đúng theo các yêu cầu (5đ)
3. TỔNG CỘNG (1) + (2)
Tốt
/
Khá
/
T.B
/
KĐ
/
5 điểm
3-4
2
0-1
27-30
21-26
15-20
0-14
18-20
14-17
10-13
0-9
27-30
21-26
15-20
0-14
/
/
/
/
13-15
10-12
7-9
0-6
/
/
/
/
Điểm
/
/
Ghi chú: Mức điểm: Loại: A (90-100); B (70-89); C (50-69). Không đạt (dưới 50 điểm).
Nhận xét: …………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
NGƯỜI ĐÁNH GIÁ VÒNG 1
Phiếu này được chuyên gia đánh giá/giám khảo của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định
của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của người đánh giá
vòng 1 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến liền trước Phiếu nhận xét, đánh giá sáng kiến của đơn vị.
21
CƠ QUAN …………
HỘI ĐỒNG ………………….
PHIẾU CHẤM SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP
Năm học: ………………….
Tên sáng kiến: ...................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến:
Tiêu chuẩn đánh giá
1. NỘI DUNG (85 ĐIỂM)
Tên gọi đề tài thể hiện tính rõ tính mới, sáng
tạo, đáp ứng kịp thời những vấn đề có tính
chất thời sự và lâu dài của ngành giáo dục
- Nội dung trình bày phù hợp với tên gọi đề
tài, thể hiện rõ tính mới, sáng tạo. (10 điểm)
- Kết hợp được lý luận với kinh nghiệm thực
tiễn trong công tác của bản thân hoặc của các
tài liệu khoa học. (10 điểm)
- Khi luận giải các tài liệu, thể hiện được các
yêu cầu về: tư tưởng nghiên cứu khoa học
độc lập, chính xác và độ sâu sắc. Những kết
luận phải có minh chứng và có cơ sở khoa
học (10 điểm)
Các phương pháp được sử dụng phải thể hiện
rõ ràng, mạch lạc (20 điểm)
Trong quá trình thực hiện, đạt tính hiệu quả
tốt và có giá trị phổ biến sâu rộng trong đơn
vị, toàn ngành (30 điểm).
2. TRÌNH BÀY (15 ĐIỂM)
- Bố cục hợp lý theo qui định. (5đ)
- Có tính thẩm mỹ cao (5đ)
- Trình bày đúng theo các yêu cầu (5đ)
3. TỔNG CỘNG (1) + (2)
Tốt
/
Khá
/
T.B
/
KĐ
/
5 điểm
3-4
2
0-1
27-30
21-26
15-20
0-14
18-20
14-17
10-13
0-9
27-30
21-26
15-20
0-14
/
/
/
/
13-15
10-12
7-9
0-6
/
/
/
/
Điểm
/
/
Ghi chú: Mức điểm: Loại: A (90-100); B (70-89); C (50-69). Không đạt (dưới 50 điểm).
Nhận xét: …………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
NGƯỜI ĐÁNH GIÁ VÒNG 2
Phiếu này được chuyên gia đánh giá/giám khảo của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định
của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của người đánh giá
vòng 2 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến liền trước Phiếu nhận xét, đánh giá sáng kiến của đơn vị.
22
CƠ QUAN …………..........
HỘI ĐỒNG………………….
–––––––––––
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
................................, ngày
tháng
năm
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN
Năm học: .....................................
Tên sáng kiến: ....................................................................................................................
.............................................................................................................................................
họ và tên tác giả: ................................... Chức vụ: .............................................................
Đơn vị: ................................................................................................................................
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục
- Công tác chủ nhiệm, Đoàn và các hoạt động giáo dục khác
- Khoa học bộ môn hoặc Phương pháp dạy học bộ môn: ...................
- Lĩnh vực khác: .......................................................
Xếp loại chung: ……………………………….
Tổng cộng điểm 02 vòng chấm và thống nhất: ……………………………………………
Xếp loại sáng kiến: ………………………………………………………………………..
Tác giả/Nhóm tác giả viết sáng kiến cam kết và chịu trách nhiệm sáng kiến của mình;
không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến cũ của mình.
Nếu vi phạm sẽ xem xét và đánh giá thi đua.
Lãnh đạo Tổ/Phòng/Ban và Thủ trưởng đơn vị xác nhận sáng kiến này đã được tác giả tổ
chức thực hiện, được Hội đồng công nhận sáng kiến của đơn vị xem xét, đánh giá, cho
điểm, xếp loại theo quy định.
NGƯỜI VIẾT
SÁNG KIẾN
XÁC NHẬN CỦA
TỔ/NHÓM
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
 





